Thứ Năm, 24 tháng 10, 2019

Đã mở phòng khám có thể mở quầy thuốc không?

Hiện nay có một số người cho rằng khi đã mở phòng khám rồi thì không được mở quầy thuốc để bán và hoạt động kinh doanh nữa. Vậy pháp luật có cho phép một chủ thể vừa mở phòng khám vừa mở quầy thuốc để hoạt động kinh doanh hay không?

1.  Điều kiện để mở quầy thuốc

Theo quy định của Luật Dược hiện hành thì cơ sở bán lẻ thuốc hay còn gọi là quầy thuốc thì phải có địa điểm bán lẻ cố định, có khu vực bảo quản phù hợp, có các trang thiết bị bảo quản thuốc phù hợp với tiêu chuẩn, kỹ thuật bảo quản quốc gia, phải có các tài liệu chuyên môn về kỹ thuật và phải có đội ngũ nhân sự đáp ứng được việc thực hành tốt quầy thuốc đó.
Cơ sở bán lẻ thuốc là quầy thuốc có các quyền và nghĩa vụ sau:
- Thực hiện một số hoặc tất cả hoạt động kinh doanh dược phù hợp với từng loại hình kinh doanh.
- Được hưởng các chính sách ưu đãi nếu có.
- Được quyền mua và bán lẻ thuốc thuộc các Danh mục thuốc theo quy định.
- Có thể tham gia cấp phát thuốc của bảo hiểm, các chương trình y tế khi đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu đó.
- Tuy nhiên thì quầy thuốc không được thực hiện việc bán nguyên liệu làm thuốc cho người dân, trừ trường hợp đó là dược liệu.
Người chịu trách nhiệm của quầy thuốc về các vấn đề chuyên môn thì phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Phải có một trong các văn bằng chuyên môn theo quy định, có thể là bằng tốt nghiệp đại học ngành dược (Bằng dược sĩ), bằng tốt nghiệp cao đẳng hoặc trung cấp về ngành dược.
- Có thời gian thực hành tại cơ sở dược trên thực tế tối thiểu là 18 tháng.
Điều kiện của chủ cơ sở của quầy thuốc được quy định:
- Quầy thuốc phải do dược sĩ có trình độ từ trung cấp liên quan đến ngành dược trở lên đứng tên cơ sở.
- Đối với quầy thuốc chuyên bán thuốc đông y hay thuốc từ dược liệu thì người đứng tên cơ sở phải có trình độ trung cấp trở lên liên quan đến y học cổ truyền hoặc là người có bằng cấp, chứng chỉ về lĩnh vực đó.

2. Đã mở phòng khám có thể mở quầy thuốc không

Theo quy định tại phần 1 thì về nguyên tắc, những cá nhân đáp ứng đủ các điều kiện đó thì được phép mở quầy thuốc để thực hiện việc kinh doanh mua bán thuốc.
Tuy nhiên theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh hiện hành tại Điều 6 có quy định về các hành vi bị cấm, trong đó có quy định: hành vi bán thuốc cho người bệnh của người hành nghề khám chữa bệnh là hành vi bị cấm dưới mọi hình thức, trừ trường hợp bác sĩ đông y, y sĩ đông y, người có bài thuốc gia truyền hay lương y thì có thể thực hiện việc bán thuốc đông y, thuốc liên quan đến lĩnh vực chuyên môn của mình cho người bệnh.
Người hành nghề khám chữa bệnh là người được cấp chứng chỉ hành nghề và tiến hành hoạt động khám chữa bệnh cho người bệnh.
Do vậy mà trừ trường hợp là bác sĩ, y sĩ đông y, lương y, người có bài thuốc gia truyền mà mở phòng khám thì có thể mở quầy thuốc để tiến hành việc bán thuốc cho người bệnh.
Còn tất cả các lĩnh vực còn lại thì khi chủ thể hành nghề khám chữa bệnh mà mở phòng khám thì không thể thực hiện việc mở quầy thuốc để tiến hành hoạt động mua bán thuốc. Đây được coi là một trong những hành vi bị cấm theo quy định của pháp luật về Dược nên nếu vi phạm vào hành vi này thì người hành nghề khám chữa bệnh sẽ bị xử phạt theo quy định.
Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này, liên hệ ngay đến 1900.6199 để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí.
https://thanhlapdoanhnghiep-hn.blogspot.com

Thứ Hai, 24 tháng 12, 2018

Nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được quy định như thế nào?

Hỏi: Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên phải thực hiện những nghĩa vụ gì theo quy định của pháp luật?
Cơ sở pháp lý
Luật doanh nghiệp 2014
Giải đáp
Không giống như quyền của chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được phân chia ra thành quyền của chủ sở hữu là cá nhân và quyền của chủ sở hữu là tổ chức, nghĩa vụ của chủ sở hữu không có sự phân chia như vậy. Chủ sở hữu công ty trách  nhiệm hữu hạn một thành viên cho dù là cá nhân hay tổ chức thì đều phải thực hiện những nghĩa vụ như nhau được quy định tại Điều 76 Luật doanh nghiệp. Cụ thể:
- Góp đầy đủ và đúng hạn vốn điều lệ công ty.
- Tuân thủ Điều lệ công ty.
- Phải xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty và tài sản của công ty. Chủ sở hữu công ty là cá nhân phải tách biệt các chi tiêu của cá nhân và gia đình mình với các chi tiêu trên cương vị là Chủ tịch công ty và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
- Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác giữa công ty và chủ sở hữu công ty.
- Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì chủ sở hữu và cá nhân, tổ chức có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.
- Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.
- Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
Các nghĩa vụ trên là nghĩa vụ cơ bản mà chủ sở hữu phải thực hiện. Ngoài ra còn có thể có thêm các nghĩa vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty.
Trân trọng!
>>> Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được quy định như thế nào

Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được quy định như thế nào

Hỏi: Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được quy định như thế nào?
Cơ sở pháp lý
Luật doanh nghiệp 2014
Giải đáp
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức theo mô hình Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên, có quy định về Hội đồng thành viên như sau:
Thành viên Hội đồng thành viên do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm gồm từ 03 đến 07 thành viên với nhiệm kỳ không quá 05 năm. Hội đồng thành viên nhân danh chủ sở hữu công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ quyền và nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Xêm thêm: Nội dung tư vấn hỗ trợ thủ tục sáp nhấp doanh nghiệp
Quyền, nghĩa vụ và quan hệ làm việc của Hội đồng thành viên đối với chủ sở hữu công ty được thực hiện theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật có liên quan.
Chủ tịch Hội đồng thành viên do chủ sở hữu bổ nhiệm hoặc do các thành viên Hội đồng thành viên bầu theo nguyên tắc quá bán, theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác, thì nhiệm kỳ, quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên áp dụng theo quy định tại Điều 57 và quy định khác có liên quan của Luật này.
Thẩm quyền, cách thức triệu tập họp Hội đồng thành viên áp dụng theo quy định tại Điều 58 của Luật doanh nghiệp 2014.
Cuộc họp của Hội đồng thành viên được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên dự họp. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì mỗi thành viên có một phiếu biểu quyết có giá trị như nhau. Hội đồng thành viên có thể thông qua quyết định theo hình thức lấy ý kiến bằng văn bản.
Nghị quyết của Hội đồng thành viên được thông qua khi có hơn một nửa số thành viên dự họp tán thành. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, tổ chức lại công ty, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty phải được ít nhất ba phần tư số thành viên dự họp tán thành.
Nghị quyết của Hội đồng thành viên có hiệu lực kể từ ngày được thông qua hoặc từ ngày ghi tại nghị quyết đó, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.
Các cuộc họp của Hội đồng thành viên phải được ghi biên bản, có thể được ghi âm hoặc ghi và lưu giữ dưới hình thức điện tử khác. Nội dung biên bản họp Hội đồng thành viên áp dụng theo quy định của Luật doanh nghiệp.
Trân trọng!

Chủ Nhật, 4 tháng 12, 2016

Hướng dẫn quy định về bảo hiểm xã hội khi nghỉ nuôi con bị ốm

Những hướng dẫn thực hiện về bảo hiểm xã hội trong thời gian nghỉ về con đau ốm cần có thời gian điều trị được quy định cụ thể như thế nào? Với kinh nghiệm nhiều năm tư vấn trong lĩnh vực này chúng tôi tư vấn hỗ trợ khách hàng cụ thể như sau:
quy-dinh-bao-hiem-xa-hoi-uy-tin

Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau, cụ thể:
“1. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong mộ t năm cho mỗi con được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.
2. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau của mỗi người cha hoặc người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi con ốm đau quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.“
Điều này đã được hướng dẫn chi tiết bởi Điều 5 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, theo đó:
Thời gian tối đa hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm cho mỗi con quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật bảo hiểm xã hội được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, nghỉ hằng tuần theo quy định. Thời gian này được tính kể từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm dương lịch, không phụ thuộc vào thời điểm bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.
a) Trường hợp trong cùng một thời gian người lao động có từ 2 con trở lên dưới 7 tuổi bị ốm đau, thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau được tính bằng thời gian thực tế người lao động nghỉ việc chăm sóc con ốm đau; thời gian tối đa người lao động nghỉ việc trong một năm cho mỗi con được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật bảo hiểm xã hội.
b) Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội thì tùy theo điều kiện của mỗi người để luân phiên nghỉ việc chăm sóc con ốm đau, thời gian tối đa hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm của người cha hoặc người mẹ cho mỗi con theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật bảo hiểm xã hội.
c) Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, cùng nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau thì cả cha và mẹ đều được giải quyết hưởng chế độ khi con ốm đau; thời gian tối đa hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm của người cha hoặc người mẹ cho mỗi con theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật bảo hiểm xã hội.

Hướng dẫn cụ thể về các mức lương đóng bảo hiểm xã hội

Cách tính mức lương đóng bảo hiểm xã hội được thực hiện quy định như thế nào? Nội dung hướng dẫn cụ thể mà chúng tôi tư vấn tới khách hàng cụ thể như sau:
tu-van-muc-luong-dong-bao-hiem-xa-hoi
Tham khảo về các nội dung Việt Luật tư vấn khách hàng:


1. Thế nào là phụ cấp lương?
Điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH quy định về phụ cấp lương như sau: Phụ cấp lương là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ trong mức lương theo công việc hoặc chức danh của thang lương, bảng lương, cụ thể:
– Bù đắp yếu tố điều kiện lao động, bao gồm công việc có yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
– Bù đắp yếu tố tính chất phức tạp công việc, như công việc đòi hỏi thời gian đào tạo, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trách nhiệm cao, có ảnh hưởng đến các công việc khác, yêu cầu về thâm niên và kinh nghiệm, kỹ năng làm việc, giao tiếp, sự phối hợp trong quá trình làm việc của người lao động.
– Bù đắp các yếu tố điều kiện sinh hoạt, như công việc thực hiện ở vùng xa xôi, hẻo lánh, có nhiều khó khăn và khí hậu khắc nghiệt, vùng có giá cả sinh hoạt đắt đỏ, khó khăn về nhà ở, công việc người lao động phải thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc, nơi ở và các yếu tố khác làm cho điều kiện sinh hoạt của người lao động không thuận lợi khi thực hiện công việc.
– Bù đắp các yếu tố để thu hút lao động, như khuyến khích người lao động đến làm việc ở vùng kinh tế mới, thị trường mới mở; nghề, công việc kém hấp dẫn, cung ứng của thị trường lao động còn hạn chế; khuyến khích người lao động làm việc có năng suất lao động, chất lượng công việc cao hơn hoặc đáp ứng tiến độ công việc được giao.
2. Thế nào là các khoản bổ sung khác?
Điểm c khoản 1 Điều 3 Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH quy định về các khoản bổ sung khác như sau:
Các khoản bổ sung khác là khoản tiền ngoài mức lương, phụ cấp lương và có liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động. Các khoản bổ sung khác không bao gồm: Tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật Lao động; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động.
Như vậy, trong trường hợp của bạn chỉ có phụ cấp trách nhiệm được coi là phụ cấp lương. Tiền ăn trưa và tiền xăng xe chỉ là khoản hỗ trợ, không được tính vào phụ cấp lương và cũng không được tính vào các khoản bổ sung khác.
3. Cách tính mức lương đóng bảo hiểm xã hội
Khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định cụ thể cách tính mức lương đóng bảo hiểm xã hội:
1. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH.
2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1 Điều này và các khoản bổ sung khác theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH.
3. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo khoản 11 Điều 4 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động.
4. Do đó, mức lương đóng bảo hiểm xã hội của bạn được tính như sau:
Từ thời điểm hiện tại ngày 01/12/2017 đến hết ngày 31/12/2017, tiền lương đóng bảo hiểm xã hội = 4.000.000đ (lương cơ bản) + 1.000.000đ (phụ cấp trách nhiệm) = 5.000.000đ
Từ ngày 01/01/2018 trở đi, tiền lương đóng bảo hiểm xã hội = 4.000.000đ + 1.000.000đ (phụ cấp trách nhiệm) + khoản bổ sung khác (nếu có phát sinh).
Tiền hỗ trợ ăn trưa và xăng xe hoàn toàn không được tính vào tiền lương đóng bảo hiểm xã hội.
Như vậy, hiện tại, công ty bạn chỉ đóng bảo hiểm xã hội trên mức lương cơ bản 4.000.000 đồng là không đúng với quy định của pháp luật. Bạn nên yêu cầu công ty chỉnh sửa mức lương đóng bảo hiểm xã hội để đảm bảo quyền lợi của mình.
Hotline tư vấn uy tín hàng đầu hiện nay : 043 997 4288/ 0965 999 345

Thứ Hai, 7 tháng 11, 2016

Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện thuế thu nhập doanh nghiệp

Việt Luật hỗ trợ các doanh nghiệp đang thực hiện phương pháp kê khai thuế với hình thức trực tiếp những quy định về tính thuế thu nhập doanh nghiệp cụ thể như sau:
tu-van-thu-tuc-thue-thu-nhap-doanh-nghiep

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2016 cho những DN kê khai theo phương pháp trực tiếp:
- Những Đơn vị sự nghiệp, tổ chức không phải là DN.
- DN nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
=> Những đơn vị trên nếu có hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế TNDN mà xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, cụ thể như sau:
+ Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%.
Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%.
+ Đổi với kinh doanh hàng hoá: 1%.
+ Đối với hoạt động khác: 2%.
Ví du: Công ty kế toán Hà Nội có phát sinh hoạt động cho thuê nhà, doanh thu cho thuê nhà một (01) năm là 100 triệu đồng, đơn vị không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động cho thuê nhà nêu trên do vậy đơn vị lựa chọn kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ như sau:
Số thuế TNDN phải nộp = 100.000.000 đồng X 5% = 5.000.000 đồng.
Để hiểu rõ hơn các bạn có thể xem thêm tại điều 3 Thông tư Số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014.
Nhưng nội dung hướng dẫn và tư vấn cụ thể về dịch vụ kế toán thuế doanh nghiệp nhằm tránh những vướng mắc sai sót trong quá trình hoạt động doanh nghiệp hãy liên hệ trực tiếp chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất.
Hotline: 043 997 4288/ 0965 999 345 
Tham khảo thêm các nội dung khác như sau:
Tư vấn thủ tục sáp nhập doanh nghiệp
Nhưng quy định hướng dẫn doanh nghiệp nhà nước 

Thứ Tư, 15 tháng 6, 2016

Nội dung tư vấn hỗ trợ thủ tục sáp nhấp doanh nghiệp

Những tư vấn và hướng dẫn với doanh nghiệp liên quan đến thủ tục sáp nhập doanh nghiệp được các chuyên viên tư vấn Việt Luật hướng dẫn dưới đây sẽ giúp ích một phần tới những ai đang cần tìm hiểu về thủ tục pháp lý này và những ai cần tư vấn nắm rõ hơn thủ tục pháp lý trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp mình.
tu-van-thu-tuc-sap-nhap-doanh-nghiep
Nội dung pháp lý khác doanh nghiệp có thể tham khảo cụ thể như sau:
Quy định về hợp đồng kinh tế
Hướng dẫn doanh nghiệp nhà nước 
M&A thực chất là hoạt động giành quyền kiểm soát doanh nghiệp, bộ phận doanh nghiệp (gọi chung là doanh nghiệp) thông qua việc sở hữu một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp đó. Mục đích của M&A là giành quyền kiểm soát doanh nghiệp ở mức độ nhất định chứ không đơn thuần chỉ là sở hữu một phần vốn góp hay cổ phần của doanh nghiệp như các nhà đầu tư nhỏ, lẻ. Vì vậy, khi một nhà đầu tư đạt được mức sở hữu phần vốn góp, cổ phần của doanh nghiệp đủ để tham gia, quyết định các vấn đề quan trọng của doanh nghiệp thì khi đó mới có thể coi đây là hoạt động M&A. Ngược lại, khi nhà đầu tư sở hữu phần vốn góp, cổ phần không đủ để quyết định các vấn đề quan trọng của doanh nghiệp thì đây chỉ được coi là hoạt động đầu tư thông thường.

Với cách hiểu như vậy, pháp luật Việt Nam có một số các quy định về hình thức thực hiện M&A như sau:

Góp vốn trực tiếp vào doanh nghiệp thông qua việc góp vốn điều lệ công ty TNHH hoặc mua cổ phần phát hành để tăng vốn điều lệ của công ty cổ phần.

Mua lại phần vốn góp hoặc cổ phần đã phát hành của thành viên hoặc cổ đông của công ty. Không giống như hình thức góp vốn trực tiếp vào doanh nghiệp, đây là hình thức đầu tư không làm tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp nhưng có thể làm thay đổi cơ cấu sở hữu vốn góp/cổ phần của doanh nghiệp.

Mua, bán doanh nghiệp chỉ được áp dụng đối với doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật Doanh nghiệp và một số doanh nghiệp nhà nước, bộ phận doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty nhà nước.

Sáp nhập doanh nghiệp là hình thức kết hợp một hoặc một số công ty cùng loại (công ty bị sáp nhập) vào một công ty khác (công ty nhận sáp nhập) trên cơ sở chuyển toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ của công ty bị sáp nhập vào công ty nhận sáp nhập. Công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại, công ty nhận sáp nhập vẫn tồn tại và kế thừa toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ của công ty bị sáp nhập.

Hợp nhất doanh nghiệp là việc hai hoặc nhiều công ty cùng loại (công ty bị hợp nhất) kết hợp thành một công ty mới (công ty hợp nhất). Các công ty bị hợp nhất chấm dứt tồn tại và hình thành mới một công ty trên cơ sở kế thừa toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ của các công ty bị hợp nhất.

Chia, tách doanh nghiệp là hình thức M&A đặc thù bởi việc kiểm soát doanh nghiệp đạt được thông qua việc làm giảm quy mô doanh nghiệp và do vậy việc kiểm soát doanh nghiệp chỉ thực hiện đối với từng phần doanh nghiệp nhất định. Chủ thể chính của hoạt động chia tách doanh nghiệp là các thành viên hoặc cổ đông hiện tại của công ty. Chia, tách doanh nghiệp được áp dụng đối với loại hình công ty TNHH hoặc công ty cổ phần.

Chia doanh nghiệp là việc một công ty bị chia thành nhiều công ty mới, công ty bị chia chấm dứt tồn tại, các công ty mới liên đới thực hiện nghĩa vụ của công ty bị chia.

Tách doanh nghiệp là việc một công ty bị tách một phần tài sản, quyền và nghĩa vụ để hình thành một công ty mới. Công ty bị tách vẫn tồn tại và hình thành một công ty mới, các công ty này vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty bị tách.

Trong số các hình thức M&A nêu trên, hình thức góp vốn vào công ty và mua vốn góp, cổ phần của công ty sẽ là những hoạt động chính và thường xuyên, phổ biến nhất vì đa số các doanh nghiệp thuộc loại hình công ty TNHH hoặc cổ phần. Các hình thức M&A khác chỉ là những hình thức được áp dụng với những hoạt động đầu tư đặc thù. Hình thức bán công ty nhà nước sẽ giảm dần vì theo lộ trình quy định, các công ty nhà nước sẽ được chuyển hết sang loại hình công ty TNHH hoặc công ty cổ phần hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.

Mỗi một hình thức M&A đều có những quy định riêng của pháp luật điều chỉnh. Vì vậy, trước khi thực hiện bất cứ một hoạt động M&A nào, nhà đầu tư cần tìm hiểu kỹ các quy định của pháp luật để xác định mục đích đầu tư có đạt được hay không và cần phải thực hiện đầu tư như thế nào để pháp luật bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích của mình.
Nội dung tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp :
Hotline: 0965 999 345/ 043 997 4288