Hiển thị các bài đăng có nhãn Hỗ trợ pháp lý. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Hỗ trợ pháp lý. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 4 tháng 12, 2016

Hướng dẫn quy định về bảo hiểm xã hội khi nghỉ nuôi con bị ốm

Những hướng dẫn thực hiện về bảo hiểm xã hội trong thời gian nghỉ về con đau ốm cần có thời gian điều trị được quy định cụ thể như thế nào? Với kinh nghiệm nhiều năm tư vấn trong lĩnh vực này chúng tôi tư vấn hỗ trợ khách hàng cụ thể như sau:
quy-dinh-bao-hiem-xa-hoi-uy-tin

Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau, cụ thể:
“1. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong mộ t năm cho mỗi con được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.
2. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau của mỗi người cha hoặc người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi con ốm đau quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.“
Điều này đã được hướng dẫn chi tiết bởi Điều 5 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, theo đó:
Thời gian tối đa hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm cho mỗi con quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật bảo hiểm xã hội được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, nghỉ hằng tuần theo quy định. Thời gian này được tính kể từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm dương lịch, không phụ thuộc vào thời điểm bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.
a) Trường hợp trong cùng một thời gian người lao động có từ 2 con trở lên dưới 7 tuổi bị ốm đau, thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau được tính bằng thời gian thực tế người lao động nghỉ việc chăm sóc con ốm đau; thời gian tối đa người lao động nghỉ việc trong một năm cho mỗi con được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật bảo hiểm xã hội.
b) Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội thì tùy theo điều kiện của mỗi người để luân phiên nghỉ việc chăm sóc con ốm đau, thời gian tối đa hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm của người cha hoặc người mẹ cho mỗi con theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật bảo hiểm xã hội.
c) Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, cùng nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau thì cả cha và mẹ đều được giải quyết hưởng chế độ khi con ốm đau; thời gian tối đa hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm của người cha hoặc người mẹ cho mỗi con theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật bảo hiểm xã hội.

Thứ Tư, 9 tháng 3, 2016

Thủ tục thay đổi thành viên công ty tnhh 2 thành viên trở lên

Việc thay đổi thành viên của công ty TNHH hai thành viên trở lên do có thành viên không thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần vốn đã cam kết góp thực hiện như sau:
https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEj3itiJU9b4NPTmnoG30kTzv3hLNNsiDOs8S4Am6rAm1a3stuHdy0zcU0kL4B13IoLGNCQlsRiaTaM8aZKmFNsHbdvNXLF8Jr1HB6dL3QqBfS7y7K9Qqzfg2O33w5E91b7jCZPKRhxjXQwC/s1600/thay-doi-thanh-vien-cong-ty-tnhh

1. Sau thời hạn cam kết góp vốn lần cuối, thành viên chưa góp vốn vào công ty đương nhiên không còn là thành viên của công ty và không có quyền chuyển nhượng quyền góp vốn đó cho người khác theo quy định tại Khoản 4 Điều 18 Nghị định số 102/2010/NĐ-CP.
2. Xử lý phần vốn chưa góp của thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên theo quy định tại Khoản 5 Điều 18 Nghị định số 102/2010/NĐ-CP.
3. Số phiếu biểu quyết tại Hội đồng thành viên của công ty thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 18 Nghị định số 102/2010/NĐ-CP.
4. Đăng ký thay đổi thành viên trong trường hợp này theo quy định tại Khoản 4 Điều 42 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP.
Trích dẫn văn bản luật :
Trong thời hạn chưa góp đủ số vốn theo cam kết, thành viên có số phiếu biểu quyết và được chia lợi tức tương ứng với tỷ lệ số vốn thực góp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định khác.

Thủ tục thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần

Quy định và căn cứ pháp lý về nội dung liên quan đến thủ tục thay đổi cổ đông sáng lập công ty được thực hiện như thế nào? Chi phí thực hiện cụ thể ra sao? Để làm rõ những nội dung này chuyên viên tư vấn chúng tôi hướng dẫn quý khách hàng thực hiện như sau:
thay-doi-co-dong-sang-lap-cong-ty-co-phan

1. Trường hợp có cổ đông sáng lập không thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua sau thời hạn quy định tại Điểm c Khoản 5 Điều 23 Nghị định số 102/2010/NĐ-CP, số cổ phần chưa thanh toán của cổ đông sáng lập được xử lý theo quy định tại Khoản 3 Điều 84 Luật Doanh nghiệp.
Sau thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập chưa thực hiện thanh toán số cổ phần theo đăng ký đương nhiên không còn là cổ đông của công ty; không có quyền biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, cổ đông sáng lập chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và các quyền khác tương ứng với số cổ phần đã thanh toán.
Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 41 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP.
2. Trường hợp cổ đông sáng lập là tổ chức đã bị sáp nhập hoặc hợp nhất vào doanh nghiệp khác, việc đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập thực hiện như trường hợp đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập do chuyển nhượng cổ phần quy định tại Khoản 2 Điều 41 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP Trong hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, hợp đồng sáp nhập hoặc hợp đồng hợp nhất doanh nghiệp được sử dụng thay thế cho hợp đồng chuyển nhượng và các giấy tờ chứng thực hoàn tất việc chuyển nhượng.
3. Việc đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập công ty CP trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chỉ thực hiện trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau thời hạn trên, Phòng Đăng ký kinh doanh không thực hiện việc đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập công ty CP trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Việc thay đổi các thông tin về cổ đông của công ty được thể hiện tại Sổ đăng ký cổ đông của công ty.

Tư vấn thủ tục giãn tiến độ dự án đầu tư

Thực hiện thủ tục giãn tiến độ đầu tư cần thực hiện theo quy trình như thế nào? Nội dung pháp lý thực hiện ra sao ? Để hỗ trợ và giải đáp các thắc mắc đó chúng tôi tư vấn tới khách hàng nội dung như sau:
gian-tien-do-thuc-hien-du-an-dau-tu

Chi phí trọn gói dịch vụ: Liên hệ
Hotline tư vấn 24/7 : 0965 999 345 - 0938 234 777 
a) Tên thủ tục hành chính: Giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư
b) Trình tự thực hiện thủ tục hành chính:
Bước 1. Nộp hồ sơ: Công dân hay tổ chức có nhu cầu xây dựng mang  bộ hồ sơ nộp cho Phòng Thẩm định và Đầu tư.
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ: Cán bộ Phòng Thẩm định và Đầu tư kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định sẽ tiếp nhận hồ sơ.
Bước 3. Sở KHĐT tổng hợp báo cáo UBND tỉnh cho phép dãn tiến độ thực hiện dự án.
c) Cách thức thực hiện thủ tục hành chính:
Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ và nhận kết quả trả lời tại Phòng Thẩm định và Đầu tư (bộ phận 1 cửa).
d) Thành phần, số lượng bộ hồ sơ;
- Thành phần hồ sơ, gồm:
Bản đề nghị cấp Giấy CNĐT
Dự án đầu tư
- Số lượng bộ hồ sơ:  09 (bộ)
e) Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: 15 ngày.
f) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân hoặc tổ chức.
g) Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết: UBND tỉnh.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Các Sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan đến Dự án.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy Chứng nhận Đầu tư.
i) Phí, lệ phí: Không.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không.
 l) Các yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính;
m) Căn cứ pháp lý để giải quyết thủ tục hành chính:
- Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005
- Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2005
Nội dung thực hiện : Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com