Hiển thị các bài đăng có nhãn Thay đổi ĐKKD. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Thay đổi ĐKKD. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 13 tháng 7, 2014

Tư vấn thành lập chi nhánh công ty

Để thành lập chi nhánh công ty thì các doanh nghiệp cần có điều kiện gì ? thủ tục ra sao ? Và chi phí trong quá trình làm hồ sơ và lệ phí nhà nước ? Để giải đáp thắc mắc đó .Việt Luật giới thiệu quý khách hàng dịch vụ tư vấn thành lập chi nhánh trọn gói tại Hà Nội và Sài Gòn với nội dung cụ thể như sau :
cong-ty-tu-van-viet-luat

1 . Hồ sơ thành lập chi nhánh của doanh nghiệp tư nhân
- Thông báo lập chi nhánh(do chủ doanh nghiệp ký) (mẫu quy định);
- Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh (mẫu tham khảo)
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của người đứng đầu chi nhánh:
Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu;
Cá nhân có quốc tịch nước ngoài: Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, Giấy phép lao động và Hộ chiếu;
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu chi nhánh hoặc của cá nhân khác nếu chi nhánh hoạt động ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề Danh sách một số ngành nghề yêu cầu có chứng chỉ hành nghề;
- Bản sao y công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
2 . Hồ sơ thành lập chi nhánh của công ty TNHH một thành viên
- Thông báo lập chi nhánh (do người đại diện theo pháp luật ký) (mẫu quy
định);
- Quyết định bằng văn bản về việc thành lập chi nhánh của chủ sở hữu (do Chủ tịch hội đồng thành viên ký) (mẫu tham khảo);
- Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh (mẫu tham khảo)
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của người đứng đầu chi nhánh
Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu;
Cá nhân có quốc tịch nước ngoài: Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, Giấy phép lao động và Hộ chiếu;
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu chi nhánh hoặc của cá nhân khác nếu chi nhánh hoạt động ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề Danh sách một số ngành nghề yêu cầu có chứng chỉ hành nghề;
3 . Hồ sơ thành lập chi nhánh của công ty TNHH hai thành viên
- Thông báo lập chi nhánh (do người đại diện theo pháp luật ký) (mẫu quy định);
- Quyết định bằng văn bản về việc thành lập chi nhánh của Hội đồng thành viên đối (do Chủ tịch hội đồng thành viên ký) (mẫu tham khảo);
- Biên bản họp về việc lập chi nhánh của Hội đồng thành viên (có chữ ký của các thành viên dự họp)
- Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh (mẫu tham khảo)
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của người đứng đầu chi nhánh:
Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu;
Cá nhân có quốc tịch nước ngoài: Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, Giấy phép lao động và Hộ chiếu;
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu chi nhánh hoặc của cá nhân khác nếu chi nhánh hoạt động ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề Danh sách một số ngành nghề yêu cầu chứng chỉ hành nghề;
4 . Hồ sơ thành lập chi nhánh của công ty cổ phần
- Thông báo lập chi nhánh (do đại diện pháp luật của doanh nghiệp ký) (mẫu quy định);
- Quyết định bằng văn bản về việc thành lập chi nhánh của Hội đồng quản trị (do Chủ tịch hội đồng quản trị ký) (mẫu tham khảo);
- Biên bản họp về việc lập chi nhánh, của Hội đồng quản trị (có chữ ký tất cả thành viên hội đồng quản trị) (mẫu tham khảo).
- Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh (mẫu tham khảo).
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của người đứng đầu chi nhánh,văn phòng đại diện:
Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu;
Cá nhân có quốc tịch nước ngoài: Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, Giấy phép lao động và Hộ chiếu;
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu chi nhánh hoặc của cá nhân khác nếu chi nhánh hoạt động ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề Danh sách một số ngành nghề yêu cầu chứng chỉ hành nghề;
5 . Việt Luật cung cấp dịch vụ thành lập chi nhánh 
- Quý doanh nghiệp vui lòng cung cấp cho chúng tôi các giấy tờ sau:
2 bản Giấy phép kinh doanh của công ty mẹ sao y công chứng (không quá 6 tháng)
2 CMND sao y công chứng của người đứng đầu chi nhánh (không quá 6 tháng)
Địa chỉ chi nhánh

Tư vấn thay đổi ngành nghề đăng ký kinh doanh

Việt Luật hướng dẫn quý khách hàng dịch vụ tư vấn thay đổi ngành nghề đăng ký kinh doanh với nội dung cụ thể như sau :
bo-sung-nganh-nghe-kinh-doanh_3

Thành phần hồ sơ
Hồ sơ đăng kí bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh doanh nghiệp tư nhân:
 Thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh (do chủ doanh nghiệp ký)
 Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;
Hồ sơ đăng kí bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh công ty hợp danh:
-         Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp về việc thay đổi ngành nghề kinh doanh gồm những nội dung sau: Mẫu thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp tại Phụ lục II-1, Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT.
+ Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế);
+ Ngành, nghề đăng ký bổ sung hoặc thay đổi;
+ Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
      Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định thì phải có thêm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan có thẩm quyền.
      Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
-         Quyết định và bản sao Biên bản họp của các thành viên hợp danh về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh. Quyết định, Biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty.
Hồ sơ đăng kí bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh Công ty TNHH một thành viên
-         Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp;
-         Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty;
-         Quyết định của chủ sở hữu về việc thay đổi ngành nghề kinh doanh của công ty;
-          Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
-          Bản sao hợp lệ Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
Hồ sơ đăng kí bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh Công ty TNHH hai thành viên trở lên
Thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh (do người đại diện theo pháp luật ký) (mẫu quy định);
 Quyết định bằng văn bản về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh của Hội đồng thành viên (do Chủ tịch hội đồng thành viên ký). Quyết định phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty;
Bản sao biên bản họp về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh của Hội đồng thành viên (có chữ ký của tất cả thành viên, người đại diện theo ủy quyền dự họp). Biên bản phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty.
 Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;
Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề;
Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;
Hồ sơ đăng kí bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh Công ty cổ phần:
Thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh (do người đại diện theo pháp luật ký) (mẫu quy định);
Quyết định bằng văn bản về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh của Đại hội đồng cổ đông (do Chủ tịch hội đồng quản trị ký). Quyết định phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty;
 Bản sao biên bản họp về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh của Đại hội đồng cổ đông (có chữ ký của tất cả các cổ đông, người đại diện theo ủy quyền dự họp hoặc có chữ ký của chủ tọa và thư ký). Biên bản phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty ;
 Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;
 Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề;
Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;
Việt Luật đại diện thực hiện các thủ tục:
         +)  Tiến hành nộp hồ sơ đăng kí bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư;
        +)   Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết qủa hồ sơ đã nộp;
        +)   Nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư;
        +)   Tiến hành thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký Thuế cho Công ty;

Dịch vụ tư vấn thay đổi người đại diện thao pháp luật

Việt Luật hướng dẫn quý khách hàng thủ tục thay đổi người đại diện công ty doanh nghiệp với nội dung cụ thể như sau :
tu-van-viet-luat-4

Hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật:
1. Hồ sơ đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn,công ty cổ phần bao gồm các giấy tờ sau:
a. Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty;
b. Bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP của người thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty;
c. Quyết định bằng văn bản và bản sao Biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật, Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật; Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty làm thay đổi nội dung điều lệ công ty, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty không làm thay đổi nội dung của điều lệ công ty ngoài nội dung họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty quy định tại khoản 15 Điều 22 Luật Doanh nghiệp.
         Trường hợp Điều lệ công ty cổ phần quy định Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật và Đại hội đồng cổ đông công ty bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị thì phải có Quyết định bằng văn bản và bản sao Biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật.
2. Người ký thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật là một trong những cá nhân sau:
a) Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Trong trường hợp Chủ tịch hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật thì người ký thông báo là chủ tịch Hội đồng thành viên mới được Hội đồng thành viên bầu.
b) Chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có chủ sở hữu là cá nhân.
c) Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có chủ sở hữu là tổ chức.
d) Chủ tịch Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần. Trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật thì người ký thông báo là Chủ tịch hội đồng quản trị mới được Đại hội cổ đông hoặc Hội đồng quản trị bầu.
Dịch vụ thay đổi người đại diện theo pháp luật
Bước 1: Tư vấn về điều kiện làm giám đốc - người đại diện pháp luật:
  Người đại diện theo pháp luật có thể là: Giám đốc (Tổng giám đốc)/Chủ tịch Hội đồng thành viên (đối với Công ty TNHH) hoặc Giám đốc (Tổng giám đốc)/Chủ tịch HĐQT (đối với Công ty cổ phần) hoặc Giám đốc (Tổng giám đốc)/Chủ tịch công ty (đối với Công ty TNHH 1 Thành viên là cá nhân)..
  Việt Luật sẽ tư vấn các quy định của pháp luật liên quan đến nội dung trên, gồm:Tư vấn điều kiện trở thành người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp; Tư vấn về trách nhiệm pháp lý, quyền và lợi ích của người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp; Các nội dung khác có liên quan.
Bước 2: Lập hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật theo quy định
Bước 3: Thủ tục nộp hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật:
 Sau khi chuẩn bị đầy đủ 2 bộ hồ sơ như trên. Việt Luật sẽ đại diện nộp hồ sơ cho khách hàng tại cơ quan nhà nước.
 Nhận kết quả về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật tại cơ quan nhà nước;

Dịch vụ tư vấn thay đổi tên công ty

 Đôi khi vì những lý do khách quan ngoài ý muốn, bạn muốn thay đổi tên doanh nghiệp để phù hợp với mục đích kinh doanh, quảng bá thương hiệu công ty. Nhưng bạn muốn hoàn tất các thủ tục, hồ sơ đăng ký một cách nhanh chóng, chí phí giá rẻ.
bo-sung-nganh-nghe-kinh-doanh

      Việt Luật chúng tôi chuyên tư vấn thay đổi đăng ký kinh doanh trong đó có cung cấp dịch vụ tư vấn thay đổi tên công ty, cung cấp hồ sơ xin thay đổi tên công ty, đại diện khách hàng nộp hồ sơ cho cơ quan nhà nước với thời gian nhanh nhất và tiết kiệm chi phí nhất.
Một số lưu ý về tên công ty:
Cơ sở pháp lý:
    Điều 31, 32, 33, 34 Luật Doanh nghiệp 2005;
    Điều 10 Nghị định 88/2006/NĐ-CP;
    Điều 13, 16, 17 Nghị định 43/2010/NĐ-CP;
    Chương 2 thông tư 01/2013-BKHĐT;
Quy định pháp luật về tên công ty:
        +)   Tên công ty phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố sau đây: Loại hình doanh nghiệp; tên riêng;
        +)  Tên công ty phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty. Tên công ty phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do công ty phát hành;
       +)   Căn cứ vào quy định tại Điều này và các điều 32, 33 và 34 của Luật Doanh nghiệp, cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của công ty. Quyết định của cơ quan đăng ký kinh doanh là quyết định cuối cùng.
Những điều cấm trong đặt tên công ty
      +)  Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của công ty đã đăng ký;
      +) Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của công ty, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó;
      +) Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc;
      +) Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của công ty:
     +) Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên bằng tiếng Việt sang tiếng nước ngoài tương ứng. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của công ty có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
     +) Tên bằng tiếng nước ngoài của công ty được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên bằng tiếng Việt của công ty tại cơ sở của công ty hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do công ty phát hành.
     +)  Tên viết tắt của công ty được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.

Tên trùng và tên gây nhầm lẫn:
Tên trùng là tên của công ty yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của công ty đã đăng ký. Các trường hợp sau đây được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của công ty đã đăng ký:
      +) Tên bằng tiếng Việt của công ty yêu cầu đăng ký được đọc giống như tên công ty đã đăng ký;
      +) Tên bằng tiếng Việt của công ty yêu cầu đăng ký chỉ khác tên công ty đã đăng ký bởi ký hiệu “&”;
      +) Tên viết tắt của công ty yêu cầu đăng ký trùng với tên viết tắt của công ty đã đăng ký;
      +) Tên bằng tiếng nước ngoài của công ty yêu cầu đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của công ty đã đăng ký;
      +) Tên riêng của công ty yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của công ty đã đăng ký bởi số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái tiếng Việt ngay sau tên riêng của công ty đó, trừ trường hợp công ty yêu cầu đăng ký là công ty con của công ty đã đăng ký;
     +) Tên riêng của công ty yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của công ty đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau tên riêng của công ty đã đăng ký;
     +) Tên riêng của công ty yêu cầu đăng ký chỉ khác tên riêng của công ty đã đăng ký bằng các từ “miền bắc”, “miền nam”, “miền trung”, “miền tây”, “miền đông” hoặc các từ có ý nghĩa tương tự, trừ trường hợp công ty yêu cầu đăng ký là công ty con của công ty đã đăng ký

THỦ TỤC THAY ĐỔI TÊN CÔNG TY
Hồ sơ thay đổi tên Công ty TNHH hai thành viên trở lên
Thông báo đổi tên doanh nghiệp (do người đại diện theo pháp luật ký);
 Quyết định bằng văn bản về việc đổi tên doanh nghiệp của Hội đồng thành viên (do Chủ tịch hội đồng thành viên ký). Quyết định phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty;
Bản sao biên bản họp về việc đổi tên doanh nghiệp của Hội đồng thành viên (có chữ ký của tất cả các thành viên dự họp). Biên bản phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty.
Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;
Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);
Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).
Ghi chú: Việc thay đổi tên của doanh nghiệp không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.
 Hồ sơ thay đổi tên của công ty tnhh một thành viên
       1. Thông báo thay đổi tên của công ty do đại diện pháp luật ký  (theo mẫu qui định);
       2. Quyết định của chủ sở hữu về việc thay đổi tên do chủ sở hữu ký (có thể tham khảo mẫu);
       3.Bản sao Giấy chứng nhân đăng ký kinh doanh;
      4. Xuất trình bản chính Giấy Chứng nhận Đăng ký kinh doanh hoặc bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế.
 Hồ sơ thay đổi tên của công ty cổ phần
      1.  Thông báo thay đổi tên công ty;
      2.  Quyết định của đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi tên công ty, có chữ ký của chủ tịch hội đồng quản trị;
     3.  Biên bản họp về việc thay đổi tên công ty của Đại hội đồng cổ đông có chữ ký của chủ tọa và thư ký cuộc họp hoặc có chữ ký các cổ đông dự họp;
      4.  Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và bản chính Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;
      5.  Xuất trình bản chính Giấy Chứng nhận Đăng ký kinh doanh hoặc bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế.
 Dịch vụ thay đổi tên công ty
1. Tư vấn các quy định của pháp luật về tên doanh nghiệp:
      +)  Tên công ty gồm: Tên tiếng việt, Tên viết bằng tiếng nước ngoài và Tên viết tắt. Doanh nghiệp có thể điều chỉnh một trong số các tên nêu trên hoặc cả 3 tên đó;
     +)  Đối với việc đổi tên tiếng việt, Doanh nghiệp sẽ phải đổi lại không chỉ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà còn cả Dấu công ty. Còn việc thay đổi tên viết bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt sẽ chỉ phải đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và điều chỉnh thông tin với cơ quan Thuế quản lý;
     +)  Chúng tôi tư vấn: Tư vấn chọn tên Doanh nghiệp; Kiểm tra để đảm bảo tên mới không trùng hoặc gây nhầm lẫn với Doanh nghiệp khác.
2.  Việt Luật đại diện thực hiện các thủ tục:
     +)  Tiến hành nộp hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư;
    +)   Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết qủa hồ sơ đã nộp;
    +)   Nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư;
    +)  Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký khắc lại dấu và liên hệ khắc dấu cho Công ty tại Cơ quan Công an có thẩm quyền (nếu thay đổi tên tiếng việt);
    +)   Nhận giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và Dấu Công ty;
   +)  Tiến hành thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký Thuế cho Công ty (nếu đổi tên tiếng việt) hoặc điều chỉnh thông tin đăng ký thuế (nếu chỉ đổi tên tiếng anh và tên viết tắt).
     Quý khách hàng có nhu cầu xin vui lòng liên hệ: