Thứ Ba, 19 tháng 8, 2014

Tư vấn thành lập công ty cổ phần

Bạn đang có kế hoạch chung vốn với người thân để thành lập công ty cổ phần nhưng lại gặp khó khăn trong việc hoàn tất thủ tục? Hãy để chúng tôi tháo gỡ mọi khó khăn cho bạn, chúng tôi sẽ tư vấn và đại diện hoàn tất các thủ tục thành lập công ty cổ phần cho bạn một cách nhanh chóng với chi phí dịch vụ thấp nhất.
cong-ty-tu-van-viet-luat

Công ty cổ phần là gì?
 Công ty cổ phần là một thể chế kinh doanh, một loại hình doanh nghiệp hình thành, tồn tại và phát triển bởi sự góp vốn của nhiều cổ đông. Trong công ty cổ phần, số vốn điều lệ của công ty được chia nhỏ thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần.
Ưu - Nhược điểm của công ty cổ phần:
Ưu điểm:
- Nhà đầu tư chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn tương ứng với tỷ lệ góp vốn trong công ty;
- Quy mô hoạt động lớn và khả năng mở rộng kinh doanh dễ dàng từ việc huy động vốn cổ phần;
- Nhà đầu tư có khả năng điều chuyển vốn đầu tư từ nơi này sang nơi khác, từ lĩnh vực này sang lĩnh vực khác dễ dàng thông qua hình thức chuyển nhượng, mua bán cổ phần;
- Việc hoạt động của công ty đạt hiệu quả cao do tính độc lập giữa quản lý và sở hữu.
Nhược điểm:
- Mức thuế tương đối cao vì ngoài thuế mà công ty phải thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, các cổ đông còn phải chịu thuế thu nhập bổ sung từ nguồn cổ tức và lãi cổ phần theo qui định của luật pháp;
- Chi phí cho việc thành lập doanh nghiệp khá tốn kém;
- Khả năng bảo mật kinh doanh và tài chính bị hạn chế do công ty phải công khai và báo cáo với các cổ đông;
- Khả năng thay đổi phạm vi lĩnh vực kinh doanh cũng như trong hoạt động kinh doanh không linh hoạt do phải tuân thủ theo những qui định trong Điều lệ của công ty, ví dụ có trường hợp phải do Đại hội đồng Cổ đông của Công ty Cổ phần quyết định.

Điều kiện thành lập công ty cổ phần:
Luật doanh nghiệp 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành luật doanh nghiệp 2005 quy định về điều kiện thành lập công ty cổ phần bao gồm:Quy định điều kiện cơ bản về thành lập công ty cổ phần:
- Tên công ty cổ phần: phải đáp ứng việc không bị trùng, bị gây nhầm lẫn, không được vi phạm về sở hữu trí tuệ đối với doanh nghiệp khác trước đó đã thành lập hoặc đăng ký trên toàn quốc...
- Trụ sở đăng ký công ty cổ phần: Phải thuộc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp, phải có địa chỉ rõ ràng, không thuộc diện quy hoạch theo quy hoạch của tỉnh/ thành phố nơi đặt trụ sở chính.
- Ngành nghề kinh doanh: Đáp ứng tuân thủ theo pháp luật quy định về ngành nghề kinh doanh cần đăng ký. đảm bảo ngành nghề kinh doanh đó phải có trong hệ thống ngành nghề kinh tế quốc dân hoặc trong luật chuyên ngành có quy định.
- Cổ đông sáng lập/ cổ đông góp vốn: Không thuộc điều cấm theo quy định của Luật doanh nghiệp và luật khác (ví dụ: không là cán bộ công chức, không là người mất năng lực hành vi, hay chưa đủ tuổi...).
- Điều kiện về vốn đối với doanh nghiệp cổ phần: Vốn phải đảm bảo về vốn pháp định, vốn góp thực tế đủ để thực hiện các hành vi kinh doanh...
* Quy định điều kiện riêng dành cho công ty cổ phần:
- Số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và số lượng tối đa không hạn chế.
- Các cổ đông sáng lập phải mua tối thiểu 20% số cổ phần phổ thông đã đăng ký góp.
- Số cổ phần đăng ký góp sẽ cam kết góp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp đăng ký kinh doanh.

Hồ sơ thành lập công ty cổ phần gồm:
1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh do đại diện pháp luật công ty ký (theo mẫu qui định) (2 bản);
2. Dự thảo điều lệ công ty được tất cả các cổ đông sáng lập (hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức) và người đại diện theo pháp luật ký từng trang (1 bản) ;
3. Danh sách cổ đông sáng lập có chữ ký của tất cả cổ đông và đại diện pháp luật (theo mẫu qui định) (1 bản);
4. Giấy tờ chứng thực của cổ đông sáng lập, người đại diện theo pháp luật:
- Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực (1bản).
- Nếu thành viên góp vốn là tổ chức:
+ Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc giấy tờ tương đương khác; bản sao hợp lệ Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác (mỗi loại 1 bản);
+ Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực theo quy định nêu trên của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng (mỗi loại 1bản);
5. Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của người đại diện theo ủy quyền và người đại diện theo pháp luật: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu (1 bản) ;
6. Doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có vốn pháp định thì nộp kèm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (1 bản);
7. Doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề thì nộp kèm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề và CMND của người có chứng chỉ hành nghề (1 bản);
8. Tờ khai thông tin đăng ký thuế (theo mẫu qui định) (1 bản).
Dịch vụ tư vấn thành lập công ty cổ phần của Việt Luật:
  Quý khách muốn thành lập công ty cổ phần thì phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ rồi gửi lên Sở Kế Hoạch và Đầu Tư chờ xét duyệt. Quý khách có thể tự hoàn tất thủ tục thành lập công ty hoặc ủy quyền cho chúng tôi, chúng tôi sẽ đại diện giao dịch với cơ quan Nhà nước để đẩy nhanh việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho khách hàng vì thế khách hàng sẽ không phải mất nhiều thời gian chờ đợi. Quý khách tư vấn thành lập công ty cổ phần tại Việt Luật sẽ được hưởng nhiều ưu đãi từ dịch vụ như:
- Tư vấn miễn phí các vấn đề liên quan đến hoạt động Thành lập công ty cổ phần như: Tư vấn lựa chọn tên công ty; Tư vấn Mô hình và Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp; Tư vấn Phương thức hoạt động và điều hành;....
- Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc Thành lập công ty cổ phần, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu;
- Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.
- Việt Luật sẽ đại diện soạn hồ sơ đăng ký Thành lập công ty cổ phần cho khách hàng;
- Đại diện lên Sở kế hoạch và Đầu tư để nộp hồ sơ đăng ký Thành lập công ty cổ phần cho khách hàng;
- Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở KH-ĐT, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
- Đại diện nhận kết quả là Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh tại sở KH-ĐT cho khách hàng;
- Tiến hành thủ tục khắc con dấu cho Doanh nghiệp;
- Tiến hành thủ tục đăng ký Mã số Thuế và Mã số Hải quan cho Doanh nghiệp.
Chi phí : 1.500.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Thông tin liên hệ 
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa- Hà Nội
Email : Congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345

Thủ tục thành lập công ty TNHH tại Việt Luật

Công ty tư vấn Việt Luật hướng dẫn quý khách hàng thủ tục thành lập công ty TNHH với nội dung cụ thể như sau :
thay-doi-thanh-vien-co-dong-cong-ty

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 13 Luật Doanh nghiệp 2005 thì tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam trừ những trường hợp không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp được nêu tại khoản 2, Điều 13 Luật Doanh nghiệp.
Theo quy định tại Điều 20, Nghị định 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp thì khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, doanh nghiệp phải gửi hồ sơ đăng ký lên phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ đăng ký gồm:
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
2. Dự thảo Điều lệ công ty. Dự thảo điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo ủy quyền. Các thành viên phải cùng nhau chịu trách nhiệm về sự phù hợp pháp luật của điều lệ công ty;
3. Danh sách thành viên công ty lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định. Kèm theo danh sách thành viên phải có:
a) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân đối với trường hợp thành viên sáng lập là cá nhân;
b) Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong
các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với trường hợp thành viên sáng lập là pháp nhân.
Nếu công ty mà bạn dự định thành lập có kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định thì phải có thêm Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hay theo quy định tại Nghị định 102/2010 hướng dẫn thi hành Luật Doanh nghiệp là văn bản xác nhận việc ký quỹ.
Nếu công ty của bạn định kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ từ doanh nghiệp, phòng đăng ký kinh doanh xem xét và cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
Thông tin liên hệ 
Văn phòng luật sư công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345

Thành lập công ty trọn gói tại Hà Nội

Thành lập công ty trọn gói giá rẻ? Hãy đến với chúng tôi, chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn Dịch vụ Thành lập công ty trọn gói tốt nhất. Dịch vụ Thành lập công ty trọn gói của Việt Luật đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất. Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm và tin tưởng khi đến với Dịch vụ Thành lập công ty trọn gói của Việt Luật.
chuyen-doi-1tv-2tv

Thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty trọn gói chỉ với 1.500.000 VNĐ đồng bao gồm toàn bộ các kết quả nhận được như sau:
1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
2. Giấy chứng nhận mã số thuế .
3. Giấy chứng nhận mã số xuất nhập khẩu.
4. Dấu công ty .
5. Giấy chứng nhận mẫu dấu do cơ quan công an cấp.
6. Điều lệ, hồ sơ nội bộ công ty.
7. Hỗ trợ, Hướng dẫn kỹ thủ tục kê khai và nộp thuế.
8. Tư vấn đặt in hóa đơn cho doanh nghiệp.
9. Tư vấn thuế, kế toán miễn phí sau thành lập công ty.
10. Tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp sau 3 năm thành lập công ty.
11. Lập tất cả các tờ khai thuế liên quan cho doanh nghiệp miễn phí 3 tháng khi thành lập xong.
Thời gian thực hiện thành lập công ty:
- Đăng kí giấy phép kinh doanh: 7 ngày
- Đăng kí và khắc con dấu: 4 ngày
Khách hàng chỉ phải cung cấp cho Việt Luật thông tin và giấy tờ sau:
Cung cấp thông tin:
1. Tên công ty.
2. Địa chỉ công ty.
3. Vốn điều lệ thành lập công ty.
4. Nêu phác thảo ý tưởng ngành nghề kinh doanh.
Cung cấp giấy tờ:
1. Bản sao y bản chính chứng minh nhân dân (hoặc Hộ chiếu) của những người góp vốn vào doanh nghiệp, công ty định thành lập.
2. Các chứng chỉ hành nghề, chứng minh vốn pháp định (Nếu thuộc nhóm ngành nghề kinh doanh có điều kiện ).
Nhiệm vụ của Việt Luật:
1. Tư vấn tên công ty không trùng với các công ty khác.
2. Tư vấn vốn điều lệ  thành lập công ty.
3. Áp các mã ngành nghề thành lập công ty theo quy định
4. Tư vấn các ngành nghề có chứng chỉ hành nghề hoặc vốn pháp định hoặc những ngành nghề cấm.
5. Tư vấn các loại hình công ty phù hợp với định hướng kinh doanh của khách hàng .
6. Làm đầy đủ các thủ tục hồ sơ- giấy tờ thành lập công ty cần thiết theo yêu cầu của Sở KH&ĐT và đại diện cho doanh nghiệp gửi hồ sơ thành lập công ty lên Sở KH& ĐT .
7. Nhận giấy phép kinh doanh và làm thủ tục khắc dấu cho công ty.
8. Chuẩn bị hồ sơ báo cáo thuế môn bài cho công ty sau khi hoàn thành công việc thành lập công ty(Nhận GPĐKKD,mẫu dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu).
9. Chuẩn bị báo cáo thuế tháng đầu tiên cho công ty sau khi thành lập.
Sau khi thành lập doanh nghiệp, công ty xong quý khách sẽ được tư vấn miễn phí các vấn đề sau:
1. Hướng dẫn thủ tục kê khai và nộp thuế.
2. Cung cấp hồ sơ nội bộ cho công ty.
3. Tư vấn phát hành và đặt in hóa đơn cho doanh nghiệp hoặc tư vấn mua hóa đơn tại chi cục thuế quản lý của doanh nghiệp.
4. Tư vấn những công việc cần làm ngay khi doanh nghiệp bước vào hoạt động.
5. Trong trường hợp công ty chưa có người làm kế toán chúng tôi sẽ hướng dẫn kỹ cách kê khai thuế hàng tháng và hàng quý trong công tác kê khai thuế khi mới thành lập.
6. Tư vấn miễn phí sau 3 năm thành lập.
7. Những tư vấn trước và sau thành lập là hoàn toàn miễn phí.
Thông tin liên hệ công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa- Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com

Thứ Hai, 14 tháng 7, 2014

Thành lập công ty kinh doanh rượu

Việt Luật hướng dẫn quý khách hàng thủ tục thành lập công ty kinh doanh rượu trên địa bàn thành phố Hà Nội với nội dung cụ thể như sau :
kinh-doanh-ruou

Cơ sở pháp lý:
+ Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;
+ Thông tư số 39/2012/TT-BCT, ngày 20/12/2012 của Bộ Công Thương Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu.
+ Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại, lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa.
+ Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006 của Chính phủ về Qui định chi tiết Luật Thương mại về hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện.
Trình tự thực hiện
Bước 1: Tổ chức, cá nhân sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định nộp hồ sơ tại Phòng Công thương (hoặc Phòng kinh tế).
Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ: Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, viết Giấy biên nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn làm lại theo quy định.
Bước 2: Phòng Công thương (hoặc Phòng kinh tế) kiểm tra hồ sơ, xác minh nội dung và thành phần đăng ký; kiểm tra và thẩm định địa điểm sản xuất rượu nếu đủ điều kiện lãnh đạo Phòng ký cấp giấy phép.
Bước 3: Thông báo trả kết quả cho công dân tịa Phòng công thương (hoặc Phòng kinh tế).
Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu (theo mẫu);
- Bản sao hợp lệ Giấy phép đầu tư hoặc chứng nhận đăng ký kinh doanh ,bản sao hợp lệ giấy chứng nhận mã số thuế;
- Tài liệu liên quan đến cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và con người:
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong 05 năm gần nhất, trong đó cần nêu rõ chỉ tiêu sản lượng sản xuất đối với từng nhóm sản phẩm rượu, các khoản thuế đã nộp, lợi nhuận (đối với các cơ sở sản xuất rượu đang hoạt động);
+ Dự kiến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (sản lượng từng nhóm sản phẩm, nộp thuế, lợi nhuận) cho 05 tiếp theo kể từ năm xin cấp Giấy phép;
+ Bảng kê danh mục máy móc,thiết bị chuyên ngành các công đoạn chính như nấu, lên men, chưng cất, chiết rót…;
+ Bảng kê danh mục thiết bị chuyên ngành đo lường, kiểm tra chất lượng men rượu, hàm lượng đường, nồng độ cồn;
+ Bảng kê danh mục các máy móc, thiết bị để kiểm tra nhiệt độ, độ ẩm; bản thiết kế hệ thống điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm;
+ Bảng kê diện tích, sơ đồ thiết kế nhà xưởng, kho tàng, văn phòng làm việc và các khu phụ trợ khác. Hồ sơ chứng minh quyền sở hữu nhà xưởng,công trình và quyền sử dụng đất (hợp đồng thuê, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất…)
+ Bản sao hợp lệ bằng cấp, giấy chứng nhận chuyên môn, giấy chứng nhận sức khoẻ và Hợp đồng lao động với người lao động kỹ thuật, người trực tiếp sản xuất.
- Tài liệu liên quan đến chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm:
+ Bản sao hợp lệ hồ sơ đăng ký chất lượng, bản công bố tiêu chuẩn chất lượng;
+ Bản sao hợp lệ của giấy chứng nhận đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
- Bản sao hợp lệ các giấy tờ xác nhận quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp nhãn hiệu hàng hoá cho các sản phẩm rượu;
- Tài liệu liên quan đến bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ:
+ Bản sao hợp lệ Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường do cơ quan thẩm quyền cấp;
+ Bản sao hợp lệ văn bản thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy hoặc biên bản kiểm tra đảm bảo an toàn về phòng cháy chữa cháy do cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy có thẩm quyền cấp;
+ Hồ sơ thiết kế và danh mục phương tiện, thiết bị hệ thống phòng cháy, chữa cháy.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.                                
Việt Luật đại diện thực hiện các thủ tục:
- Tư vấn lập hồ sơ xin giấy phép sản xuất rượu;
- Tiến hành hoàn thiện và chuẩn hóa hồ sơ xin giấy phép sản xuất rượu;
- Đại diện nộp hồ sơ xin giấy phép sản xuất rượu;
- Đại diện nhận kết quả hồ sơ xin giấy phép sản xuất rượu;
- Khiếu nại quyết định từ chối cấp giấy phép xin giấy phép sản xuất rượu.

Xin cấp giấy phép người lao động nước ngoài

Nghị định 102/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thay thế Nghị định số 34/2008/NĐ-CP và Nghị định số 46/2011/NĐ-CP, theo đó một số quy định về điều kiện, trình tự thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài hiện nay có những thay đổi nhất định.
dich-vu-cap-the-vi-sa

Việt Luật xin trao đổi quy trình cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài hiện hành. (trong trường hợp thực hiện hợp đồng lao động)
I . Điều kiện cấp giấy phép lao động
1. Từ đủ 18 tuổi trở lên và không bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.
2. Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.
3. Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.[i]
4. Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.
5. Được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng người lao động nước ngoài. (điều kiện mới)
II . Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động[ii]
1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.(Doanh nghiệp soạn công văn theo mẫu)
2. Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài[iii] hoặc ở Việt Nam[iv].
- Trường hợp người lao động đang cư trú tại Việt Nam thì có thể khám sức khỏe tại các Bệnh viện đa khoa tỉnh, riêng tại Hà Nội thì có thể lựa chọn khám sức khỏe tại một trong 05 Bệnh Viện sau:
-         Bệnh viên Bạch Mai;
-         Bệnh Viên Đa khoa Xanhpon;
-         Bệnh Viện E Hà Nội
-         Bệnh Viện quốc tế Việt Pháp;
-         Phòng khám đa khoa International SOS – Công ty liên doanh OSCAT Việt Nam)
Và tại Thành phố Hồ Chí Minh:
-         Bệnh viện Chợ Rẫy;
-         Phòng khám đa khoa quốc tế Columbia;
-         Bệnh viện Thống Nhất;
-         Bệnh viện Việt – Pháp;
-         Phòng khám đa khoa quốc tế International SOS.
3. Phiếu lý lịch tư pháp của nước mà người lao động có quốc tịch[v] hoặc Phiếu lý lịch tư pháp số 2 do Sở Tư pháp nơi người lao động cư trú lại Việt Nam cấp ( với điều kiện là người lao động đã cư trú tại Việt Nam từ 06 tháng trở lên. (Phiếu lý lịch tư pháp phải được cấp trong thời hạn 6 tháng tại thời điểm nộp hồ sơ).
4. Văn bản xác nhận là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.[vi]
Đối với một số nghề, công việc, văn bản xác nhận trình độ chuyên môn, kỹ thuật của người lao động nước ngoài được thay thế bằng một trong các giấy tờ sau đây:
a) Giấy công nhận là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;
b) Văn bản chứng minh kinh nghiệm của cầu thủ bóng đá nước ngoài;
c) Bằng lái máy bay vận tải hàng không do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với phi công nước ngoài;
d) Giấy phép bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người lao động nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay.
5. Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài[vii].
6. 02 ảnh mầu[viii] (kích thước 4cm x 6cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
7. Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.
8. Đối với người lao động nước ngoài không làm việc theo hợp đồng lao động thì tùy vào trường hợp cụ thể sẽ cần phải có thêm các văn bản khác đi kèm.[ix]

III. Nộp và quy trình xử lý hồ sơ.
1.   Trước ít nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc cho người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài có toàn bộ thời gian làm việc cho người sử dụng lao động.
2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Sau khi người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động, người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc cho người sử dụng lao động.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết và bản sao giấy phép lao động đã được cấp tới Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó
[i] Riêng đối với người lao động hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, trực tiếp khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam hoặc làm việc trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề phải có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, giáo dục, đào tạo và dạy nghề.
[ii]  Làm thành 02 bộ ( 01 bộ nộp và 01 bộ lưu tại đơn vị)
[iii] Nếu được cấp ở nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt và sao y tại Phòng Tư pháp.
[iv] Khi đi khám sức khỏe người lao động cần chuẩn bị 1 tấm hình ( 4 x 6) và hộ chiếu.
[v] Nếu được cấp ở nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt và sao y tại Phòng Tư pháp.
[vi] Phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt và sao y tại Phòng Tư pháp
[vii]  Đây là quy định mới, việc xin ý kiến của chủ tịch UBND cấp tỉnh thay thế cho việc đăng thông báo tuyển dụng trên báo địa phương và báo trung ương trước đây.
[viii]  Trước đây là hình có kích thước 3 x 4
[ix]  Xem thêm khoản 8 Điều 10, Nghị định 102/2013/NĐ-CP

Dịch vụ tư vấn đăng ký mã số mã vạch

Trong thời đại mới, mã số mã vạch đã, đang và sẽ thể hiện được vai trò của mình. Hoạt động kinh doanh, mua bán hàng hóa đang có quy mô ngày một rộng lớn.
ma-so-ma-vach

Để quá trình phát triển ấy không mang lại những khó khăn rắc rối trong hoạt động quản lý, mã số mã vạch trở thành những yếu tố không thể thiếu. Tuy nhiên, đăng ký mã số mã vạch lại không phải vấn đề đơn giản. Chính vì vậy, Việt Luật  luôn sẵn sàng hỗ trợ tối đa cho khách hàng trong hoạt động này, bao gồm:
TƯ VẤN CHUNG
- Tư vấn lựa chọn loại mã số mã vạch.
- Tư vấn lựa chọn film master mã số mã vạch
- Hỗ trợ soạn thảo, chuẩn bị hồ sơ
ĐẠI DIỆN THỰC HIỆN TRỌN GÓI HOẠT ĐỘNG ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH
- Đại diện cho khách hàng giao tiếp với cơ quan nhà nước
- Đại diện cho khách hàng thực hiện mọi thủ tục hành chính
- Hướng dẫn khách hàng sử dụng mã số mã vạch.
Mã vạch chính là tấm vé thông hành đưa hàng hóa của doanh nghiệp lên một tầm cao mới. Hãy đến với Việt Luật khi các bạn đã sẵn sàng!

Dịch vụ tư vấn thành lập trung tâm ngoài ngữ uy tín và chuyên nghiệp

Việt Luật hướng dẫn quý khách hàng thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ uy tín và chuyên nghiệp nhất hiện nay . 
thanh-lap-trung-tam-ngoai-ngu

I. Thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin  học
1. Hồ sơ thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học:
1. Hồ sơ thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học bao gồm:
a) Tờ trình xin thành lập trung tâm;  
b) Đề án thành lập trung tâm gồm các nội dung sau:
- Tên trung tâm, loại hình trung tâm, địa điểm đặt trung tâm, sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc thành lập trung tâm;
- Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của trung tâm;
- Chương trình giảng dạy, quy mô đào tạo;
- Cơ sở vật chất của trung tâm;
- Cơ cấu tổ chức của trung tâm, giám đốc, các phó giám đốc (nếu cần), các tổ (hoặc phòng chuyên môn);
- Sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm giám đốc trung tâm.
c) Dự thảo nội quy tổ chức hoạt động của trung tâm.
3.  Trình tự, thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học
Nộp hồ sơ tại Sở giáo dục và Đào tạo;
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời gian: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trung tâm theo quy định tại khoản 1 của Điều này, cơ quan quyết định thành lập trung tâm có trách nhiệm thẩm định, kiểm tra các điều kiện theo quy định. Nếu hồ sơ đủ điều kiện, người có thẩm quyền quyết định thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học ra quyết định thành lập.
Nếu không đủ điều kiện thành lập trung tâm thì cơ quan thẩm quyền có trách nhiệm thông báo cho các đối tượng liên quan biết lý do.
Sau khi có quyết định thành lập, các trung tâm ngoại ngữ, tin học cần làm thủ tục xin cấp phép đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học.
II. Cấp phép hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cho trung tâm ngoại ngữ tin học.
Hồ sơ xin cấp phép đào tạo, bồi bưỡng:
Tờ trình đề nghị cấp phép hoạt động đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học do giám đốc trung tâm ký tên, đóng dấu;
Quyết định thành lập trung tâm do cơ quan có thẩm quyền cấp;
Nội quy hoạt động của trung tâm;
Báo cáo về trang thiết bị làm việc của văn phòng; lớp học, phòng thực hành, cơ sở phục vụ đào tạo trong đó phải có văn bản chứng minh về quyền sở hữu (hoặc hợp đồng thuê) đất, nhà, kinh phí hoạt động;
Chương trình, giáo trình, tài liệu dạy học;
Danh sách trích ngang đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên tham gia giảng dạy;
Các quy định về học phí, lệ phí;
 Chứng chỉ sẽ cấp cho học viên khi kết thúc khóa học.
Trình tự, thủ tục cấp phép
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời gian giải quyết:
Thẩm định trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày có kết quả thẩm định: ra quyết định cho phép trung tâm triển khai hoạt động đào tạo, bồi dưỡng (nếu đủ điều kiện) hoặc trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do nếu chưa đủ điều kiện
Thẩm quyền cấp phép:
 Giám đốc sở giáo dục và đào tạo ra quyết định cấp phép tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho các trung tâm ngoại ngữ, tin học đối với:
Trung tâm ngoại ngữ, tin học trực thuộc sở giáo dục và đào tạo; trung tâm ngoại ngữ, tin học do các tổ chức, cá nhân đề nghị sở giáo dục và đào tạo quyết định thành lập;
Trung tâm ngoại ngữ, tin học thuộc các trường trung cấp chuyên nghiệp có trụ sở đóng tại địa phương;
Trung tâm ngoại ngữ, tin học thuộc các bộ, ban, ngành, các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có trụ sở đóng tại địa phương.
Hiệu trưởng trường đại học, cao đẳng ra quyết định cấp phép tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho trung tâm ngoại ngữ, tin học hoạt động trong khuôn viên của trường.
III. Điều kiện thành lập và hoạt động Trung tâm ngoại ngữ - tin học:
Để thành lập và đi vào hoạt động, Trung tâm ngoại ngữ - tin học phải đáp ứng các điều kiện:
-           Về cơ sở vật chất:
+ Có đủ phòng học, phòng chức năng phù hợp, đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo; phòng làm việc cho bộ máy hành chính theo cơ cấu tổ chức của trung tâm để phục vụ công tác quản lý, đào tạo. Phòng học đủ ánh sáng, có diện tích tối thiểu đảm bảo 1,5m2/học viên/ca học; lớp học không quá 25 học viên.
+ Có giáo trình, tài liệu, thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập theo yêu cầu của chương trình đào tạo; có thư viện, cơ sở thí nghiệm, thực tập, thực hành và các cơ sở vật chất khác đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo và hoạt động khoa học công nghệ.
+ Có khu vực cho cán bộ, giáo viên và học viên nghỉ giải lao, nghỉ giữa giờ.
+ Được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
-           Về đặt tên trung tâm:
Việc đặt tên của trung tâm ngoại ngữ, tin học theo quy định như sau:
+ Đối với các trung tâm dạy ngoại ngữ hoặc dạy tin học:                
        Trung tâm ngoại ngữ (hoặc tin học) + tên riêng;
+ Đối với trung tâm dạy ngoại ngữ - tin học:
                   Trung tâm ngoại ngữ - tin học + tên riêng
+ Tên của trung tâm được ghi trên quyết định thành lập trung tâm, con dấu, biển hiệu và các giấy tờ giao dịch của trung tâm
-           Về giám đốc trung tâm:
+ Giám đốc trung tâm phải là người có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có năng lực quản lý, đã tốt nghiệp trình độ đại học ngoại ngữ hoặc tin học, đã hoạt động trong ngành giáo dục ít nhất 3 năm và được cấp ra quyết định thành lập trung tâm bổ nhiệm (đối với trung tâm ngoại ngữ, tin học công lập) hoặc công nhận (đối với trung tâm ngoại ngữ, tin học tư thục).
+ Giám đốc trung tâm ngoại ngữ, tin học là người điều hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước cơ quan quản lý cấp trên về mọi hoạt động của trung tâm. Nhiệm kỳ của giám đốc trung tâm ngoại ngữ, tin học là 5 năm.
+ Đối với trung tâm ngoại ngữ, tin học tư thục, tuổi của giám đốc trung tâm khi bổ nhiệm lần đầu không quá 65 tuổi.
 Phó giám đốc trung tâm ngoại ngữ, tin học (nếu có)  
            +  Phó giám đốc do giám đốc trung tâm đề nghị và do cấp ra quyết định thành lập trung tâm bổ nhiệm (đối với trung tâm ngoại ngữ, tin học công lập) hoặc công nhận (đối với trung tâm ngoại ngữ, tin học tư thục). Phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc trung tâm, là người có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có năng lực quản lý, đã tốt nghiệp trình độ đại học hoặc cao đẳng.
+  Đối với trung tâm ngoại ngữ, tin học tư thục, tuổi của phó giám đốc trung tâm khi bổ nhiệm lần đầu không quá 65 tuổi.
+ Nhiệm kỳ của phó giám đốc trung tâm theo nhiệm kỳ của giám đốc trung tâm.
Về đội ngũ giáo viên
+ Giáo viên của trung tâm ngoại ngữ, tin học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, hướng dẫn thực hành, gồm giáo viên cơ hữu, giáo viên hợp đồng, thỉnh giảng.
+ Giáo viên cơ hữu của trung tâm ngoại ngữ, tin học phải có bằng cao đẳng sư phạm trở lên hoặc có bằng cao đẳng, đại học phù hợp với chương trình được phân công giảng dạy và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm. Giáo viên thỉnh giảng thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
+ Số lượng giáo viên phải đảm bảo tỉ lệ trung bình không quá 25 học viên/ 1 giáo viên/ca học