Cơ sở pháp lý
Luật doanh nghiệp 2014
Giải đáp
Không giống như quyền của chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được phân chia ra thành quyền của chủ sở hữu là cá nhân và quyền của chủ sở hữu là tổ chức, nghĩa vụ của chủ sở hữu không có sự phân chia như vậy. Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cho dù là cá nhân hay tổ chức thì đều phải thực hiện những nghĩa vụ như nhau được quy định tại Điều 76 Luật doanh nghiệp. Cụ thể:
- Góp đầy đủ và đúng hạn vốn điều lệ công ty.
- Tuân thủ Điều lệ công ty.
- Phải xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty và tài sản của công ty. Chủ sở hữu công ty là cá nhân phải tách biệt các chi tiêu của cá nhân và gia đình mình với các chi tiêu trên cương vị là Chủ tịch công ty và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
- Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác giữa công ty và chủ sở hữu công ty.
- Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì chủ sở hữu và cá nhân, tổ chức có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.
- Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.
- Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
Các nghĩa vụ trên là nghĩa vụ cơ bản mà chủ sở hữu phải thực hiện. Ngoài ra còn có thể có thêm các nghĩa vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty.
Trân trọng!
>>> Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được quy định như thế nào
Nghĩa vụ của các loại hình doanh nghiệp đã được thể hiện rất rõ trong các quy định pháp lý hiện nay và luật doanh nghiệp 2014.
Trả lờiXóa---------------
nội thất minh hiền đơn vị tư vấn thiết kế nội thất hà nội